Thị trường bất động sản hiện đang là một trong những thị trường hot nhất hiện nay, thu hút rất nhiều người muốn tham gia. Tuy nhiên đối với người mua BĐS hay kể cả người mô giới, việc nắm rõ các thuật ngữ bất động sản là vô cùng quan trọng.

Vậy có bao nhiêu thuật ngữ bất động sản? Hãy cùng Seenee khám phá dưới bài viết này nhé.

Giới thiệu thuật ngữ bất động sản

Giới thiệu thuật ngữ bất động sản

Có hàng trăm những thuật ngữ khi giao dịch mua bán bất động sản, cũng như miêu tả về dự án. Hiểu được điều đó Seenee sẽ tóm tắt những thuật ngữ bất động sản chính và quan trọng mà bạn có thể gặp phải nhiều nhất.

Thuật ngữ bất động sản về loại hình sản phẩm

Thuật ngữ bất động sản về loại hình sản phẩm

1. Căn hộ – Chung cư (Condo/ Apartment (US)/ Flat (UK): Chỉ một không gian sống trong các tòa nhà chung cư được phân chia và bán lại cho khách hàng. Ở đó bạn được sử dụng riêng một không gian ở với đủ các tiện nghi như nhà mặt đất, nhưng lại sử dụng chung hệ thống hạ tầng và giải trí cùng với nhiều tiện ích.

2. Nhà phố: Là một số ngôi nhà được xây tại vị trí thuận lợi (Ví dụ như gần mặt đường), mang lại lợi ích về mặt kinh tế cũng như công năng sử dụng. Những người sở hữu nhà phố có thể thoải mái thiết kế nhà sao cho phù hợp với sở thích.

3. Nhà phố liền kề: Nhà phố liền kề là những ngôi nhà mặt phố có kiến trúc xây dựng, thiết kế giống nhau và liền kề nhau tạo thành một dãy nhà.

4. Condotel: Được ghép lại giữa hai từ Condo và Hotel có ý nghĩa là căn hộ kết hợp với khách sạn. Đây là khái niệm rất phổ biến trên thị trường toàn cầu nhưng vẫn còn đó khá mới mẻ tại Việt Nam, và đang trở thành xu hướng đầu tư mới của bất động sản nghỉ dưỡng.

5. Nhà phố thương mại (Shophouse): Là sự kết hợp giữa căn hộ để ở và cửa hàng thương mại. Tuy nhiên, thông thường shophouse chỉ phục vụ duy nhất mục đích buôn bán, và thường nằm tại các vị trí như tầng trệt chung cư, phố đi bộ, và những vị trí sầm uất khác.

6. Biệt thự đơn lập (Villa, Detached Villa): Là một ngôi nhà có lối kiến trúc độc lập và hoàn chỉnh. Cùng với đó, không gian sống của ngôi nhà này thường khá rộng và có nhiều kiến trúc phụ trợ như sân vườn, bể bơi, tường rào bao quanh và các cổng đi, lối đi riêng biệt.

7. Biệt thự song lập (Duplex/Twin/Semi-detached Villa): Đây là dạng biệt thự có 3 mặt sân vườn và 1 mặt tường chung. Bao gồm 2 căn biệt thự nằm chung trên một khu đất nhưng có lối đi riêng biệt. Chúng có thể đối xứng hoặc không đối xứng với nhau.

8. Bất động sản nghỉ dưỡng (Resort property): Được xây dựng tại các địa điểm du lịch sinh thái, bãi biển hay đồi núi đẹp và nổi tiếng. Được thiết kế với đầy đủ tiện nghi, phục vụ làm nơi nghỉ ngơi cho khách du lịch.

9. Khách sạn cao cấp (Boutique hotel): Là khách sạn có số phòng từ 10 phòng trở lên, nhưng không quá 100 phòng. Không gian đặc biệt tạo cảm giác thân mật, cùng với đó là thiết kế độc đáo và cao cấp.

10. Căn hộ cho thuê/bán (Apartments): Được hiểu như là những căn hộ đang được rao bán tại các dự án. Vẫn có những căn hộ cho thuê, tuy nhiên số hiếm thì không được bán mà chỉ cho thuê, như tại các dự án: Somerset the vista, Riverside, Riverpark.

11. Officetel (Office + hotel): Là căn hộ vừa được sử dụng làm văn phòng, đồng thời cũng có thể để cư trú qua đêm.

Thuật ngữ bất động sản trong giao dịch mua bán

Thuật ngữ bất động sản trong mua bán

1. Toà nhà hạng A / Văn phòng hạng A (Grade A Buildings): Tòa nhà cao tầng nằm trong khu vực trung tâm, diện tích sàn hơn 1.000 m2, trần nhà cao 2,75 m, được quản lý chuyên nghiệp, thiết kế cao cấp. Mức giá giao động từ 65 – 100 triệu/m2.

2. Toà nhà hạng B / Văn phòng hạng B (Grade B Buildings): Cũng được đặt tại các khu vực trung tâm, tuy nhiên so với độ tiện nghi và cao cấp của hạng A thì hạng B chỉ đạt khoảng 75%, với ít nhất 07 tầng và diện tích sàn từ 500 – 1.000 m2.

3. Toà nhà hạng C / Văn phòng hạng C (Grade C Buildings): Là những tòa nhà không đạt tiêu chuẩn hạng như hạng A và B. Nhưng tối thiểu phải chiếm được 50% tiện nghi của hạng B và diện tích sàn thấp nhất là 150 m2.

4. Khu đất vàng (Golden site): Lô đất có vị trí thuận lợi và là ưu tiên cho phát triển, được chính phủ xác nhận.

5. Thị trường sơ cấp (Primary Market): Là thị trường giao dịch giữa chủ đầu tư và các nhà đầu tư, hay còn gọi là thị trường mua bán dự án.

6. Thị trường thứ cấp (Secondary Market): Thị trường mua đi bán lại, không có sự tham gia của chủ đầu tư.

Một số thuật ngữ BĐS tiếng anh

Thuật ngữ bất động sản tiếng anh

Ở phần trên Seenee đã giới thiệu và phân tích kĩ những thuật ngữ bất động sản mà có thể bạn sẽ gặp nhiều nhất. Tuy vậy, bạn vẫn cần nắm thêm một số thuật ngữ bất động sản khác bằng tiếng anh để giúp ích cho quá trình giao dịch trở nên thuận tiện hơn.

Thuật ngữ về căn hộ, dự án,…

  • Chủ đầu tư – Chủ dự án – Chủ đầu tư xây dựng: Procuring Agency
  • Nhà phát triển dự án: Project developer
  • Nhà thầu xây dựng: Construction contractor
  • Giám sát xây dựng: Construction Supervision
  • Kiến trúc sư: Architect
  • Mặt bằng căn hộ, chung cư: Layout Apartment
  • Căn hộ mẫu: Show Flat
  • Căn hộ cao nhất của tòa nhà: Penthouse
  • Sở hữu lâu dài, Vĩnh Viễn: Freehold
  • Sở hữu có thời hạn – 30 năm/50 năm: Leasehold

Thuật ngữ BĐS khác,…

  • Real Estate: Ngành bất động sản
  • Property: Bất động sản
  • Project: Dự án
  • Investor: Chủ đầu tư
  • Developer: Nhà phát triển dự án
  • Constructor: Nhà thầu thi công
  • Architect: Kiến trúc sư
  • Void: Thông tầng
  • Mezzanine: Tầng lửng
  • Residence: Nhà ở
  • Resident: Cư dân
  • Comercial: Thương mại
  • Landscape: Cảnh quan – sân vườn
  • Location: Vị trí
  • Supervisor: Giám sát
  • Real Estate: Tư vấn bất động sản
  • Layout Floor: Mặt bằng điển hình tầng
  • Layout Apartment: Mặt bằng căn hộ
  • Launch Time: Thời điểm công bố
  • For rent: Cho thuê ngắn
  • For lease: Cho thuê dài
  • Negotiate: Thương lượng
  • Montage: Nợ, thế chấp

Seenee hy vọng rằng những thuật ngữ bất động sản mà Seenee mang lại sẽ giúp ích phần nào cho bạn đọc trong việc giao dịch mua bán bất động sản. Chúc bạn đọc sức khoẻ, may mắn, thành công và đứng vững trong ngành bất động sản đầy thách thức hiện nay.

Leave a Reply

Your email address will not be published.